Vitamin C là gì? Liều dùng và công dụng của Vitamin C

Vitamin C hay còn gọi là sinh tố C (acid ascorbic) là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho các loài động vật bậc cao và cho một số ít các loài khác.

Vitamin C: Công dụng, cách bảo quản và liều dùng

Vitamin C ở dạng tinh thể trắng, dễ tan trong nước và tan được trong ethanol 96, khó tan trong rượu và trên thực tế không tan được trong ether và clorofom, không tan trong dung môi hữu cơ. Vitamin C tồn tại được ở 100°C trong môi trường trung tính và acid.

Tác dụng của vitamin C


Vitamin C (Axit ascorbic) có tác dụng quan trọng đối với xương và mô liên kết, cơ bắp và các mạch máu.

Nghiên cứu cho thấy, vitamin C (Axit ascorbic) có tác dụng quan trọng đối với xương và mô liên kết, cơ bắp và các mạch máu. Tác dụng của vitamin C còn giúp cơ thể hấp thụ chất sắt, góp phần vào quá trình sản xuất hồng cầu được diễn ra thuận lợi. Bên cạnh đó, axit ascorbic có công dụng điều trị và ngăn ngừa thiếu hụt vitamin C.

Chế phẩm Vitamin C 500mg được dùng để điều trị các tình trạng sau:

  • Phòng và điều trị bệnh do thiếu vitamin C.
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc; mau lành vết thương.
  • Điều trị mệt mỏi do cảm cúm hoặc sau khi ốm.

Bạn nên uống vitamin C theo đúng chỉ dẫn ghi trên bao bì. Bạn cũng cần nói cho bác sĩ biết nếu đang có bất cứ tình trạng sức khỏe, dị ứng hay các loại thuốc mà bạn đang dùng.

Cách dùng vitamin C

Sử dụng vitamin đúng theo chỉ dẫn trên bao bì, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng với liều lượng lớn hoặc nhỏ hơn, hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Uống nhiều nước trong khi bạn đang sử dụng vitamin C. Các viên nhai phải được nhai hoàn toàn trước khi nuốt.

Đối với vitamin C dạng kẹo cao su, bạn có thể nhai lâu tùy thích và vứt đi sau khi nhai.

Đừng nghiền nát, nhai hoặc đập vỡ viên phóng thích kéo dài. Hãy nuốt trọn viên thuốc.

Sử dụng dụng cụ đo (muỗng đo, ly đo) để đo lường liều lượng nếu vitamin C ở dạng lỏng. Nếu bạn không có một thiết bị đo, hãy hỏi dược sĩ.

Giữ cho viên vitamin C rã nhanh trong gói bao bì cho đến khi bạn đã sẵn sàng để uống. Dùng tay khô để lấy vitamin và đặt nó trong miệng. Đừng nuốt cả viên mà hãy để vitamin tan rã trong miệng và không nhai. Bạn cần nuốt vài lần khi thuốc tan.

Bạn không được đột ngột ngừng dùng vitamin C sau một thời gian dài dùng liều cao hoặc nếu bạn đang bị thiếu vitamin C. Các triệu chứng khi đột ngột ngừng dùng vitamin C như chảy máu nướu răng, cảm thấy mệt mỏi, các điểm màu đỏ hoặc xanh dương xung quanh các nang lông. Bạn nên tuân thủ chỉ định của bác sĩ về việc giảm liều. Thiếu vitamin C có điều kiện sẽ khó điều trị hơn nếu không được bác sĩ tư vấn.

Bảo quản vitamin C

Bảo quản vitamin ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Liều dùng vitamin C

  • Liều dùng thông thường cho người lớn hỗ trợ giảm cân: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 50-200 mg/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn để acid hóa nước tiểu: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 4-12 g/ngày trong 3-4 liều chia.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh Scorbut: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 100-250 mg một lần hoặc hai lần mỗi ngày trong ít nhất hai tuần.
  • Liều dùng thông thường cho trẻ em hỗ trợ giảm cân: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 35-100 mg/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho trẻ em để acid hóa nước tiểu: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 500mg mỗi 6-8 giờ.
  • Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh Scorbut: Dạng uống, tiêm bắp, truyền dịch, tiêm dưới da: 100-300 mg/ngày chia làm nhiều lần trong ít nhất hai tuần.

Các dạng của vitamin C

  • Vitamin C có những dạng và hàm lượng sau:
  • Viên nang phóng thích kéo dài, thuốc uống: vitamin C 500mg.
  • Dạng lỏng, thuốc uống: 500mg/ 5 ml.
  • Dạng dung dịch, thuốc tiêm: 250mg/ml, 500mg/ml.
  • Dạng si rô, thuốc uống: 500mg/ml.
  • Viên nén, thuốc uống: 100mg, 250mg, 500mg, 1000mg, 1500mg.
  • Viên nén, thuốc nhai: 500mg, 1000mg, 1500mg.

Lưu ý khi dùng vitamin C

Bạn không được sử dụng vitamin C nếu có phản ứng dị ứng với các thực phẩm chức năng có vitamin C.

Bạn cũng nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi uống vitamin C nếu bạn có:

  • Bệnh thận hoặc từng bị sỏi thận
  • Rối loạn chuyển hóa di truyền
  • Hút thuốc (hút thuốc có làm hiệu quả của vitamin C giảm xuống).

Liều dùng vitamin C có thể sẽ khác trong thời gian bạn mang thai và cho con bú. Bạn không được dùng vitamin C mà chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu của phản ứng dị ứng, bao gồm:

  • Phát ban;
  • Khó thở;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.
  • Ngừng sử dụng Vitamin C và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:
  • Đau khớp, suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi, sụt cân, đau dạ dày;
  • Ớn lạnh, sốt, đi tiểu nhiều lần, đi tiểu đau hoặc khó khăn;
  • Đau ở phía bên hoặc dưới lưng, có máu trong nước tiểu của bạn.

Phản ứng phụ thường có thể bao gồm:

  • Ợ nóng, khó chịu dạ dày;
  • Buồn nôn, tiêu chảy, co rút dạ dày.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Thuốc này có thể tương tác với:

  • Amygdalin;
  • Deferoxamine;
  • Indinavir.

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe, đặc biệt là:

Vấn đề về máu – vitamin C liều cao có thể gây ra các vấn đề về máu.

  • Bệnh tiểu đường loại 2 –vitamin C liều quá cao có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm đường trong nước tiểu;
  • Thiếu Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) – vitamin C liều cao có thể gây thiếu máu tán huyết;
  • Sỏi thận (hoặc có tiền sử bị sỏi thận) – vitamin C liều cao có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận ở đường tiết niệu.

Thực phẩm giàu vitamin C

Trái cây giàu vitamin C


Các loại trái cây giàu vitamin C.

Tác dụng của vitamin C đối với sức khỏe của chúng ta là vô cùng to lớn. Vì vậy, việc tăng cường bổ sung vitamin C cho cơ thể là rất quan trọng. Bên cạnh dùng thực phẩm chức năng, một trong những cách bổ sung hiệu quả nhất là hãy ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin C. Dưới đây là những thực phẩm có chứa nhiều vitamin C:

Rau quả:

  • Ớt
  • Bông cải xanh
  • Cải bắp
  • Cải Brussels
  • Su hào
  • Đậu trắng
  • Súp lơ
  • Cải xoăn

Trái cây:

  • Ổi
  • Đu đủ
  • Kiwi
  • Cam
  • Vải
  • Dâu tây
  • Dứa
  • Bưởi hồng hoặc đỏ

Lưu ý: Những thông tin về các loại thuốc, biệt dược được đăng tải ở chuyên mục Tủ thuốc gia đình trên Website Khoahoc.tv chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định điều trị bất kỳ loại thuốc nào để mang lại hiệu quả tốt và an toàn cho sức khỏe của bạn.