Những tác dụng chữa bệnh của củ khoai mỳ (củ sắn) mà ít ai biết đến

Khoai mì có hàm lượng tinh bột khá cao, giá trị dinh dưỡng như một số loại của khoai lang, khoai tây, khoai môn… Nó chứa nhiều cacbonhydrate cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể, ngoài ra còn có kali và chất xơ.

0
956

Những tác dụng của của củ khoai mì:

Giảm đau nửa đầu

Vitamin B2 và riboflavin trong khoai mì giúp giảm các cơn đau đầu liên tục và tăng cường hiệu quả khi chữa trị chứng đau nửa đầu. Ngâm 60 g củ hoặc lá khoai mì khoảng hai giờ và ép lấy nước uống.

Cải thiện tiêu hóa

Chất xơ không hòa tan của khoai mì giúp cải thiện hệ tiêu hóa. Lượng chất xơ này hấp thụ tất cả chất độc lắng đọng trong ruột giúp giảm viêm nhiễm đường tiêu hóa.

Giúp trọng lượng khỏe mạnh

Mặc dù đa số người dân đang lo ngại về thể trạng, có rất nhiều người đã tìm các lựa chọn để đạt được trọng lượng khỏe mạnh. Thiếu cân có thể là nguy hiểm giống như bị béo phì, và khoai mì cung cấp một cách nhanh chóng và dễ dàng để tăng cân một cách nhanh chóng và lành mạnh, bột sắn là một lựa chọn lý tưởng đối với nhiều người, những người cần tăng cân, đặc biệt là sau khi bị bệnh, chấn thương, phẫu thuật, hoặc rối loạn ăn uống.

Tăng tuần hoàn

Một trong những đóng góp khoáng sản có giá trị nhất của củ sắn là sắt. Sắt cần thiết cho hoạt động bình thường của cơ thể con người, và có lẽ vai trò quan trọng nhất của nó là trong việc tạo ra các tế bào máu đỏ mới. Cellular tái tăng trưởng và bảo trì được cải thiện, có nghĩa là mức độ chữa lành vết thương và năng lượng cũng được tăng lên.

Chống dị tật

Trẻ em sinh ra với dị tật bẩm sinh có thể được chấn thương cho cha mẹ, do đó ngăn chặn nó là điều cần thiết, nếu có thể. Sắn có chứa một số lượng đáng kể vitamin B-complex, bao gồm axit folic, mà đã được kết nối trực tiếp để giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

Bảo vệ và sửa mô cơ thể

Củ sắn chứa protein có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và sửa chữa mô cơ thể. Lá sắn cũnggồm nhiều loại protein khác nhau như lysine, isoleucine, leucine, valine và rất nhiều arginine không thường thấy trong cây lá xanh. Sắn hầu như chứa tất cả amino acyd, tương đương trong trứng và đậu nành như nguồn protein dồi dào.

Khiến cho xương và răng chắc khỏe

Khoai mì chứa canxi là cần thiết để giúp xương và răng chắc khỏe. Vitamin-K được tìm thấy trong lá sắn cũng có vai trò tiềm năng trong việc xây dựng khối xương bằng cách thúc đẩy hoạt động osteotrophic trong xương và ngăn ngừa việc mất khoáng chất, đặc biệt là canxi.

 Cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể

Mỗi 100 gram sắn chứa tới 38 gram carbohydrate, cung cấp khoảng 160 kcal. Điều này khiến sắn trở thành nguồn năng lượng tuyệt vời cho cơ thể, nhất là người hoạt động thể lực vất vả. Sau khi ăn, carbohydrate trong sắn sẽ được chia thành glucose, hoạt động như nguồn năng lượng cho các tế bào trong cơ thể. Glucose sẽ được giữ lại và chuyển thành glycogen trong cơ bắp như nguồn năng lượng dự trữ. Trong khi đó, lá sắn cũng chứa carbohydrate nhiều tương đương trong hạt đậu và đậu nành.

Giúp điều chỉnh nhịp tim và huyết áp

Nồng độ kali trong sắn (271 mg / 100g hoặc 6% RDA) đóng vai trò quan trọng trong tế bào và dịch cơ thể giúp điều chỉnh nhịp tim và huyết áp. Một nghiên cứu cho thấy kali mà những người bị cao huyết áp tiêu thụ có thể giúp giảm huyết áp tâm thu. Kali cũng là một khoáng chất quan trọng giúp tim bạn đập. Những người có vấn đề với nhịp tim được khuyến khích tiêu thụ nhiều kali và sắn có thể là sự lựa chọn lý tưởng.

Cải thiện thị lực

Một trong những lợi ích quan trọng của khoai mì đó là vitamin A trong nó rất có lợi cho sức khỏe đôi mắt, ngăn ngừa chứng mù mắt hoặc thị lực kém.

Chữa lành vết thương

Khoai mì nói chung, gồm cả thân cây, lá và rễ đều có lợi trong việc điều trị vết thương, ngăn ngừa vết thương bị nhiễm trùng và thúc đẩy quá trình lành vết thương nhanh hơn.

Giảm sốt

Khoai mì có thể giúp giảm sốt. Bạn nên luộc củ cùng với lá hoặc có thể sắc thành nước uống để giảm nhiệt độ của cơ thể.

Hạn chế giun sán đường ruột

Ăn khoai mì có thể giúp giảm bớt sự xâm nhập của tuyến trùng trong dạ dày và đường ruột, loại bỏ run sán trong ruột.

Những lưu ý khi ăn sắn:

Những đối tượng tuyệt đối không ăn sắn:

  • Phụ nữ mang thai: Củ sắn (khoai mì) có chứa nhiều axit cyanhydric (HCN) – rất độc đối với cơ thể; ăn củ sắn dễ gây rối loạn tiêu hóa hay thậm chí là ngộ độc.
  • Trẻ em: Trẻ em dưới 3 tuổi không nên ăn sắn vì lúc này hệ tiêu hóa của trẻ còn non nớt, chưa thể thực hiện tốt việc thải độc đố. Nếu ăn nhiều, các chất độc có thể tích tụ lại lâu ngày sẽ gây bệnh. 

Cách nhận biết những loại sắn có độc tố

Những giống sắn như sắn đắng, sắn cao sản chứa HCN cao hơn sắn ngọt. Cách nhận biết sắn cao là nó có vỏ ngoài nâu thẫm, vỏ lụa trắng chứa nhiều nước. Tuy sắn ngọt có ít hàm lượng HCN hơn nhưng cũng có thể gây nguy hại nếu ăn không đúng cách.

Cách loại bỏ độc tố trong sắn

Khi chế biến cần loại bỏ lớp vỏ có màng tim tím bên ngoài vì hàm lượng acid cyanhydric rất cao ở lớp vỏ này (màu càng tím thì hàm lượng acid cyanhydric càng cao), sau đó ngâm vào nước khoảng 30 phút và rửa sạch bằng nước lạnh vài lần rồi hãy luộc.

– Khi luộc sắn nên thay nước 2-3 lần để giảm độc tố.

–  Sắn cắt lát và phơi khô cũng  làm giảm chất độc trong sắn.

– Với món lá sắn muối chua, phải rửa lá thật sạch, ngâm nước lâu hoặc luộc kĩ trước khi ăn.

Những lưu ý khác cũng đặc biệt chú ý, tránh tuyệt đối không ăn sắn vào buổi tối vì nếu phát hiện ngộ độc muộn sẽ gây nguy hiểm. Không nên ăn sắn nướng. Có thể ăn sắn với đường, mật để giảm ngộ độc.

Theo Tạp chí Sống khỏe

SHARE